Trong quá trình học tiếng Trung HSK 3, nhiều học viên bắt đầu làm quen với một điểm ngữ pháp quan trọng là bổ ngữ (补语). Nếu ở các cấp độ trước, bạn chỉ cần nắm được cấu trúc câu cơ bản thì đến HSK 3, bổ ngữ xuất hiện với tần suất cao trong cả giao tiếp hằng ngày lẫn đề thi. Việc hiểu và sử dụng đúng các loại bổ ngữ sẽ giúp câu nói trở nên tự nhiên, diễn đạt chính xác mức độ, kết quả, xu hướng hay khả năng của hành động.
Trong bài viết này, Hoa văn GCT sẽ tổng hợp đầy đủ các loại bổ ngữ thường gặp trong chương trình HSK 3, kèm theo cách dùng, cấu trúc, ví dụ minh họa và mẹo ghi nhớ dễ hiểu. Đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp bạn củng cố ngữ pháp, tự tin giao tiếp và đạt kết quả tốt trong kỳ thi HSK.
- Bổ ngữ kết quả (BNKQ)
BNKQ dùng để nói rõ kết quả của hành động, thường do tính từ, động từ đảm nhận
- Khẳng định: S + V + Bnkq + O
VD:
- 我找到你的眼镜了! / Wǒ zhǎodào nǐ de yǎnjìng le!/: Tôi đã tìm thấy kính của bạn rồi!
- 我洗好水果了。 / Wǒ xǐ hǎo shuǐguǒ le./: Tôi đã rửa xong hoa quả rồi.
- Phủ định: S + 没(有)V + Bnkq + O
VD:
- 我没有看到你的女朋友。/ Wǒ méiyǒu kàn dào nǐ de nǚpéngyou./: Tôi không nhìn thấy bạn gái của bạn.
- 我没做完今天的作业。/ Wǒ méi zuò wán jīntiān de zuòyè./: Tôi chưa làm xong bài tập hôm nay.
- Nghi vấn: S + V + Bnkq + O +了吗/了没有?
VD:
- 你找到你的狗了吗? / Nǐ zhǎodào nǐ de gǒu le ma?/: Bạn đã tìm thấy con chó của mình chưa?
- 妈妈做好今晚的饭了没有? /Māma zuò hǎo jīnwǎn de fàn le méiyǒu?/: Mẹ đã nấu xong bữa tối nay chưa?
- Bổ ngữ trạng thái/trình độ
BNTT dùng để mô tả, đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái của hành động.
- Khẳng định: S + V + 得 + aDj
VD:
- 他跑得很快。/Tā pǎo de hěn kuài./: Anh ấy chạy rất nhanh.
- 我的朋友学得非常好。/Wǒ de péngyou xué de fēicháng hǎo./: Bạn của tôi học rất tốt.
S + (V) O + V + 得 + aDj
VD:
- 我(学)英文学得很好。/Wǒ xué Yīngwén xué de hěn hǎo./: Tôi học tiếng Anh rất tốt.
- 我妈妈(做)中国菜做得特别好吃。/Wǒ māma zuò Zhōngguó cài zuò de tèbié hǎochī./: Mẹ tôi nấu món Trung Quốc đặc biệt ngon.
- Phủ định: S + (V)O + V + 得 + 不 + aDj
VD:
- 我跑得不快。/ Wǒ pǎo de bù kuài./: Tôi chạy không nhanh.
- 我做饭做得不怎么样。/ Wǒ zuòfàn zuò de bù zěnmeyàng./: Tôi nấu ăn không được lắm.
- Nghi vấn: S + (V)O + V + 得 + aDj + 吗?
S + (V)O + V + 得 + aDj 不 aDj?
VD:
- 你做饭做得好吃吗? /Nǐ zuòfàn zuò de hǎochī ma?/: Bạn nấu ăn có ngon không?
- 你跑得快不快? /Nǐ pǎo de kuài bù kuài?/: Bạn chạy có nhanh không?
- Bổ ngữ chỉ khả năng
Bổ ngữ khả năng nói về Động tác (V) có thể thực hiện được hay không.
- Khẳng định: S + V + 得 + Bnkn + O
VD:
- 我看得很清楚你写的汉字。/Wǒ kàn de hěn qīngchu nǐ xiě de Hànzì./: Tôi nhìn rất rõ những chữ Hán bạn viết.
- 我能洗得很好,放心吧。/Wǒ néng xǐ de hěn hǎo, fàngxīn ba./: Tôi có thể giặt (hoặc rửa) rất tốt, cứ yên tâm nhé.
- Phủ định: S + V + 不 + Bnkn + O
VD:
- 我找不到我的男朋友。
- Nghi vấn: S + V + 得 + Bnkn + 不 + Bnkn + O?
VD:
- 你找得到找不到我的眼镜?
S + V + 得 + Bnkn + O + 吗?
VD:
- 你找得到我的眼镜吗?
- Bổ ngữ phương hướng
- Bổ ngữ phương hướng đơn giản
Miêu tả phương hướng của động tác đến gần (来) hay ra xa (去) người nói.
V + 来/去
VD:
- 我回来了。
- 我过去吧。
- Nếu O chỉ nơi chốn: V + O + 来/去
VD:
- 我回家去了。
- Nếu O không chỉ nơi chốn: V + O + 来/去
V + 来/去 + O
VD:
- 我带作业来了。
- 我带来作业了。
- Bổ ngữ phương hướng phức tạp
Miêu tả phương hướng của động tác (V) đến gần (来) hay ra xa (去) người nói và miêu tả cụ thể hành động.
Động từ phương hướng phức tạp
| 上 | 下 | 进 | 出 | 回 | 过 | 起 | |
| 来 | 上来 | 下来 | 进来 | 出来 | 回来 | 过来 | 起来 |
| 去 | 上去 | 下去 | 进去 | 出去 | 回去 | 过去 |
V + BỔ ngỮ phƯƠng hƯỚng phỨc tẠp
VD:
- 我走回来了。
- 他们带过去了。
- Nếu O chỉ nơi chốn:
V + 上/下/进/出/回/过/起 + O + 来/去
VD:
- 我走回家去。
- 明天你们坐公共汽车回学校来吧。
- Nếu O không chỉ nơi chốn:
V + 上/下/进/出/回/过/起 + O + 来/去
VD:
- 我带过你的衣服来了。
V + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 + O
VD:
- 我带过来你的衣服了。
- Một số bổ ngữ xu hướng phức tạp thường dùng:
- V + 出来
Nói về sự xuất hiện của sự vật mới (Dịch: Ra):
VD: 我很快就画出来一只狗。
Diễn tả sự phân biệt, bộc lộ, hiển thị ra (Dịch: Ra):
VD: 我写的汉字你能看出来吗?
- V/aDj + 下来
Nói về sự thay đổi trạng thái mạnh sang yếu, nhanh sang chậm, chuyển động sang ngừng lại… (Dịch: Lại, xuống, đi…):
VD: 那辆车越开越慢,现在停下来了。
- V + 起来
Động từ diễn tả người nào đó có hồi tưởng lại/nhớ lại (Dịch: Lại)
VD: 你能想起来我是谁吗?
- Ngoài ra: 看上去,看起来 có nghĩa “Xem ra”
VD: 你穿这条裙子看起来很像一个小女孩。
- Bổ ngữ thời lượng (Thời gian thực hiện động tác)
Dùng để diễn tả hành động, trạng thái (V) kéo dài trong bao lâu.
- Hành động đã xảy ra và đã kết thúc ở hiện tại
S + V + 了 + khOẢng thỜi gian + O
VD:
- 我做了三年。
- 我们唱了两个小时歌。
- Hành động đã xảy ra và vẫn tiếp tục ở hiện tại
S + V + 了 + khOẢng thỜi gian + O + 了
VD:
- 我读了半个小时书了。
- 他已经游了一个小时泳了。
- Luyện tập
PHẦN 1: CHỌN TỪ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Chọn từ thích hợp trong khung để hoàn thành câu:
- 完 (wán) | B. 得 (de) | C. 不 (bù) | D. 起来 (qǐlái) | E. 小时 (xiǎoshí) | F. 过来 (guòlái) | G. 到 (dào) | H. 好 (hǎo)
- 我没做 ________ 今天的作业,老师会生气吗?
- 你的朋友学 ________ 非常好,我也想跟他学习。
- 这里的汉字太小了,我找 ________ 到我的眼镜,看不清楚。
- 妈妈已经做 ________ 今晚的饭了,快来吃吧。
- 你能想 ________ 我是谁吗?我们以前见过面。
- 我们在公园里唱了两个 ________ 歌,现在有点累。
- 你把水果拿 ________,大家都想吃。
- 我在商店找 ________ 了你要买的那种衬衫。
PHẦN 2: SẮP XẾP TỪ THÀNH CÂU HOÀN CHỈNH
Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu đúng ngữ pháp:
- 找到 / 了 / 你的眼镜 / 我 / 了 / !
- 英文 / 学 / 我 / 得 / 很好 / 。
- 听 / 清楚 / 老师 / 说话 / 不 / 我 / 得 / 。
- 回 / 走 / 我 / 家 / 去 / 。
- 一个小时 / 游 / 了 / 泳 / 了 / 他 / 已经 / 。
- 画 / 很快 / 我 / 出来 / 就 / 一只狗 / 。
- 衣服 / 把 / 进 / 你的 / 放 / 行李箱 / 了 / 我 / 。
- 快 / 得 / 跑 / 跑 / 不 / 他 / ?
PHẦN 3: HOÀN THÀNH ĐOẠN HỘI THOẠI (8 CÂU)
Hoàn thành các vế câu dựa trên ngữ pháp bổ ngữ:
- A: 昨天的考试你都做完了吗? B: 太多了,我 ____________________。(Tôi làm không xong.)
- A: 他汉语学得怎么样? B: 他 ____________________。(Anh ấy học rất giỏi.)
- A: 你能听清楚老师说的话吗? B: 老师说话太快了,我 ____________________。(Tôi nghe không rõ.)
- A: 你的作业带过来了没有? B: 对不起,我 ____________________。(Tôi quên mang tới rồi.)
- A: 这件衬衫我穿上去好看吗? B: 你穿这件 ____________________。(Trông bạn rất trẻ.)
- A: 他已经游了多长时间了? B: 他已经 ____________________。(Anh ấy đã bơi được một tiếng rồi.)
- A: 你的狗找到了吗? B: 还没,我 ____________________。(Tôi tìm không thấy nó.)
- A: 你们什么时候回来? B: 我们吃了饭 ____________________。(Chúng tôi ăn cơm xong là về ngay.)
PHẦN 4: TÌM VÀ SỬA LỖI SAI (找错并改正)
- 我看那个字,但是看不清楚到是什么意思。
- 我妈妈做中国菜得特别好吃。
- 这里的汉字太小了,我找不到到我的眼镜。
- 哥哥昨天走进来学校去了。
- 我把今天的作业没有做完。
- 他已经游泳了一个小时了。
- 今天的生词比昨天的很多得多。
- 只要你努力,就能学得好汉语。
- Đáp án tham khảo
PHẦN 1
- A(完)
- B(得)
- C(不)
- H(好)
- D(起来)
- E(小时)
- F(过来)
- G(到)
PHẦN 2
- 我找到你的眼镜了!
- 我学英文学得很好。
- 我听老师说话听得不清楚。
- 我走回家去。
- 他已经游了一个小时泳了。
- 我很快就画出来一只狗。
- 我把你的衣服放进行李箱了。
- 他跑得快不快?
PHẦN 3
- 我没做完。
- 他学得很好。
- 我听不清楚。
- 我忘带过来了。
- 看起来很年轻。
- 游了一个小时了。
- 我找不到它。
- 就回来。
PHẦN 4
- 我看那个字,但是看不清楚是什么意思。
- 我妈妈做中国菜做得特别好吃。
- 这里的汉字太小了,我找不到我的眼镜。
- 哥哥昨天走进学校去了。
- 我没有做完今天的作业。
- 他已经游了一个小时泳了。
- 今天的生词比昨天的多得多。
- 只要你努力,就能学好汉语。
KẾT LUẬN
Bổ ngữ là một trong những phần ngữ pháp quan trọng nhất ở trình độ HSK 3. Khi nắm vững cách sử dụng từng loại bổ ngữ, bạn sẽ diễn đạt ý tưởng chính xác hơn, nói tự nhiên hơn và làm bài thi hiệu quả hơn. Đừng chỉ học thuộc cấu trúc, hãy luyện tập thường xuyên thông qua việc đặt câu và giao tiếp hằng ngày để biến kiến thức thành phản xạ.
Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại bổ ngữ trong HSK 3. Nếu thấy hữu ích, đừng quên lưu lại để ôn tập và chia sẻ cho những người đang học tiếng Trung. Theo dõi Hoa văn GCT để cập nhật thêm nhiều bài học ngữ pháp, từ vựng và mẹo học HSK dễ hiểu, thực tế và hoàn toàn miễn phí!

